Mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng cũ: Cấu trúc, quy định

Giới thiệu: mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng là gì, “cũ” khác gì “mới”?

Mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng là phôi văn bằng do cơ quan có thẩm quyền quy định, thống nhất về kích thước, bố cục, màu nền, quốc huy và cách ghi nội dung để các trường cấp cho người học hoàn thành chương trình cao đẳng theo pháp luật. Trong ngữ cảnh này, “mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng cũ” thường chỉ các phôi và cách ghi áp dụng theo các thông tư trước thời điểm điều chỉnh mới, tiêu biểu là Thông tư 10/2017/TT-BLĐTBXH và bản hợp nhất sau đó, trước khi được sửa đổi bởi Thông tư 24/2020/TT-BLĐTBXH. Do đó, khi nói về mẫu cũ, cần đối chiếu giai đoạn quy định cụ thể và những điểm khác biệt về hình thức và cách ghi nội dung giữa các phiên bản.

Mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng cũ: phôi, kích thước, bố cục 4 trang

Phôi 4 trang, quy cách màu nền, quốc huy, chữ in

  • Bằng tốt nghiệp cao đẳng gồm 4 trang, mỗi trang kích thước 190mm x 135mm; trang 1 và 4 nền đỏ, trang 2 và 3 nền vàng với hoa văn viền vàng đậm; trang 1 có hình Quốc huy; tên bằng màu đỏ, chữ khác màu đen theo mẫu quy định. Đây là đặc trưng quan trọng khi nhận diện “mẫu cũ” sau giai đoạn 2017 và tiếp tục được khẳng định tại văn bản sửa đổi 2020.
  • Chữ in dùng phông chữ thống nhất; tên bằng thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh; cấu trúc nội dung có trường, ngành/ nghề, họ tên, ngày sinh, xếp loại, địa danh và ngày cấp, chữ ký hiệu trưởng, số hiệu và số vào sổ gốc.

Nội dung bắt buộc trên bằng theo thông tư giai đoạn cũ

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ “Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.
  • Chức danh người đứng đầu trường và tên trường cấp bằng, tên văn bằng theo trình độ (bằng tốt nghiệp cao đẳng), ngành/ nghề đào tạo, họ tên và ngày sinh người được cấp.
  • Xếp loại tốt nghiệp, địa danh – ngày cấp, chữ ký và con dấu, số hiệu, số vào sổ gốc; một số chương trình chất lượng cao được ghi chú thích phù hợp.

Những tham chiếu phổ biến trong thực tế

  • Bộ LĐ–TB&XH ban hành mẫu bằng mới năm 2017 yêu cầu phôi 4 trang; các cổng thông tin pháp luật hợp nhất nội dung thông tư để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp áp dụng thống nhất.

So sánh các giai đoạn quy định: “cũ” theo 2017 và điều chỉnh 2020

Giai đoạn 2017: ban hành phôi 4 trang, chuẩn hóa trình bày

  • Thông tư 10/2017/TT-BLĐTBXH ban hành mẫu phôi, thống nhất 4 trang, kích thước 190mm x 135mm, quy định cách ghi nội dung, quy trình in – quản lý – cấp phát.

Điều chỉnh 2020: giữ cấu trúc 4 trang, làm rõ cách ghi và nguyên tắc cấp

  • Thông tư 24/2020/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 10/2017, tiếp tục khẳng định phôi 4 trang, quy cách nền và màu chữ; nhấn mạnh bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách ghi từng trường thông tin.

Ý nghĩa với khái niệm “mẫu cũ”

  • Trong đa số trường hợp, khi nói “mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng cũ” là đang ám chỉ phôi 4 trang theo 2017 (và các phiên bản hợp nhất trước sửa đổi), trước khi được cập nhật bằng Thông tư 24/2020; về hình thức, các điểm nhận diện chính vẫn nhất quán giữa hai giai đoạn.

Khác biệt theo khối sư phạm và giáo dục đại học

Bằng cao đẳng sư phạm: mẫu riêng theo Bộ GD&ĐT

  • Đối với hệ sư phạm, Bộ GD&ĐT ban hành mẫu và cách ghi riêng, ví dụ Thông tư 16/2020/TT-BGDĐT quy định bằng cao đẳng sư phạm gồm 4 trang kích thước 19cm x 13,5cm, trang 1 và 4 nền đỏ, trang 2 và 3 nền vàng, tên bằng màu đỏ bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Quản lý văn bằng, sổ gốc và trình tự cấp phát thuộc Quy chế Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT cho khối thuộc Bộ GD&ĐT, gồm cả mẫu sổ gốc cấp văn bằng cử nhân/cao đẳng sư phạm.

Giáo dục nghề nghiệp: thuộc Bộ LĐ–TB&XH

  • Mẫu bằng cao đẳng (không sư phạm) thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp được quản lý bởi Bộ LĐ–TB&XH, theo Thông tư 10/2017 và sửa đổi tại Thông tư 24/2020, với phôi 4 trang và nội dung bắt buộc đã nêu.

Cách ghi nội dung trên mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng cũ

Quy tắc cách ghi theo hướng dẫn chi tiết

  • Chức danh hiệu trưởng, tên trường ghi bằng tiếng Việt, định dạng chữ in đúng quy định; ngành/ nghề theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
  • Họ tên theo giấy khai sinh, giới tính “Nam/Nữ”, ngày sinh viết đủ 2 chữ số ngày/tháng và 4 chữ số năm (ví dụ 07/02/1981).
  • Xếp loại tốt nghiệp, địa danh – ngày cấp, chữ ký người có thẩm quyền và đóng dấu; số hiệu và số vào sổ gốc.

Ví dụ tình huống thực tế

  • Nếu chương trình chất lượng cao, có thể ghi cụm “chương trình chất lượng cao” theo quy định; nội dung khác trên bằng phải phù hợp pháp luật và đúng hướng dẫn tại phụ lục thông tư.

Nhận diện thật – giả: những điểm cần kiểm

Dấu hiệu hình thức

  • Phôi 4 trang, kích thước chuẩn 190mm x 135mm (hoặc 19cm x 13,5cm với sư phạm), trang 1–4 nền đỏ, trang 2–3 nền vàng, quốc huy rõ ràng; tên bằng màu đỏ, chữ khác màu đen.
  • Hoa văn trống đồng in chìm ở trang nội dung; bố cục ổn định theo mẫu ban hành.

Thông tin quản lý

  • Số hiệu và số vào sổ gốc tra cứu được tại đơn vị cấp; cách ghi thống nhất và không có lỗi chính tả – định dạng.
  • Đối với sư phạm, đối chiếu theo sổ gốc và phụ lục quản lý văn bằng theo Thông tư 21/2019.

Sử dụng hợp pháp: bản chính, bản sao, bản sao từ sổ gốc

Nguyên tắc cấp và sử dụng

  • Bản chính bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần; khi cần giao dịch, nên dùng bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc để tránh rủi ro mất bản chính.
  • Quy chế quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân quy định in phôi, cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ và cấp bản sao từ sổ gốc; áp dụng cho khối thuộc Bộ GD&ĐT, với mẫu sổ gốc kèm phụ lục chi tiết.

Trường hợp mất bản chính

  • Không cấp lại bản chính; có thể xin cấp bản sao từ sổ gốc tại cơ quan quản lý sổ gốc theo quy định của quy chế quản lý văn bằng tương ứng.

Những thay đổi theo thời gian và tác động đến “mẫu cũ”

Điểm giữ nguyên

  • Phôi 4 trang, nền và màu chữ cơ bản, quốc huy, tên bằng bằng tiếng Việt và tiếng Anh duy trì ổn định sau giai đoạn 2017 và tiếp nối ở sửa đổi 2020.

Điểm điều chỉnh

  • Hướng dẫn cách ghi nội dung ngày càng chi tiết, nhấn mạnh vai trò sổ gốc, và nguyên tắc bản chính cấp một lần để siết chặt quản lý; các văn bản hợp nhất giúp tra cứu thống nhất theo thời điểm.

FAQ: Câu hỏi hay gặp về mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng cũ

1. Làm sao nhận diện nhanh mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng cũ chuẩn phôi 4 trang?

  • Kiểm 4 trang kích thước 190mm x 135mm; trang 1 và 4 nền đỏ, trang 2 và 3 nền vàng; trang 1 có Quốc huy; tên bằng màu đỏ, chữ khác màu đen; nội dung có số hiệu và số vào sổ gốc.

2. Bằng cao đẳng cũ thuộc giáo dục nghề nghiệp có khác cao đẳng sư phạm?

  • Có; khối nghề nghiệp do Bộ LĐ–TB&XH quản lý theo thông tư 2017 và sửa đổi 2020, còn cao đẳng sư phạm theo mẫu riêng của Bộ GD&ĐT, nhưng đều sử dụng phôi 4 trang và có quy định quản lý sổ gốc.

3. Mất bản chính bằng cao đẳng cũ có cấp lại không?

  • Không cấp lại bản chính; có thể xin bản sao từ sổ gốc tại cơ quan quản lý theo quy chế quản lý văn bằng của bộ chủ quản.

4. Ở đâu tra cứu văn bản hợp nhất về mẫu bằng cao đẳng cũ?

  • Có thể tham khảo các văn bản hợp nhất và giới thiệu chính sách mới trên cổng pháp luật, gồm các bản hợp nhất của Bộ LĐ–TB&XH về mẫu bằng trung cấp, cao đẳng và quy định quản lý văn bằng của Bộ GD&ĐT.

Lời Kết

Khi nói “mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng cũ”, trọng tâm là phôi 4 trang với quy cách kích thước, màu nền và cách ghi nội dung được định hình từ năm 2017 và làm rõ hơn khi sửa đổi năm 2020. Việc nhận diện đúng dựa trên 4 trang, Quốc huy, màu tên bằng, cấu trúc thông tin và đối chiếu sổ gốc. Trong thực tế sử dụng, bảo quản bản chính, ưu tiên bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc là cách an toàn và đúng quy định. Khi cần xác thực pháp lý, tra cứu văn bản hợp nhất và quy chế quản lý văn bằng là bước không thể thiếu.

5/5 - (88999 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *